Chủ Nhật, 8 tháng 5, 2016
Kế hoạch thao giảng gia đình sống chung một nhà
Luật chơi: phải chạy về đúng ngôi nhà mà cô yêu cầu nếu không sẽ bị nhảy
lò cò
Cho trẻ chơi 1-2 lần
IV.Kết thúc
-Nhận xét- tuyên dương
-Cho cháu thu dọn - Nghỉ.
TTCM Duyệt
Nguyễn Thị Bích Liên
Giáo Viên
Nguyễn Thị Kim Tiên
Tuyển tập 40 đề thi thử THPT quốc gia 2016 môn tiếng anh mới nhất (có đáp án và giải thích chi tiết)
HOT!
Tuyển tập 40 đề thi tốt nghiệp quốc gia 2016 môn tiếng anh mới nhất (có đáp án kèm theo)
Link xem và tải chi tiết: TẠI ĐÂY
Hoàn toàn miễn phí.
Thấy hay hãy share, g+ và chia sẻ!
Demo:
Tuyển tập 40 đề thi tốt nghiệp quốc gia 2016 môn tiếng anh mới nhất (có đáp án kèm theo)
Link xem và tải chi tiết: TẠI ĐÂY
Hoàn toàn miễn phí.
Thấy hay hãy share, g+ và chia sẻ!
Demo:
Chúc các bạn ôn thi tốt.
Tag: ôn thi, tốt nghiệp, đề thi tiếng anh, học tiếng anh, ngữ pháp tiếng anh, thi THPT, thi hết lớp 12,
Thứ Bảy, 7 tháng 5, 2016
Kế hoạch thực hành tiết kiệm chống lãng phí trong trường mẫu giáo phước tuy năm 2015
chống lãng phí, các văn bản pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
đến cán bộ quản lý, giáo viên công nhân viên, học sinh trong nhà trường.
Bổ sung tủ sách pháp luật, bảo đảm có đầy đủ các văn bản quy
phạm pháp luật thực hành tiết kiệm chống lãng phí đế phục vụ giáo dục
Xây dựng và triển khai thực hiện các văn bản chỉ đạo về thực hành
tiết kiệm, chống lãng phí
Trường mẫu giáo Phước Tuy tạo xây dựng kế hoach thực hành tiết
kiệm, chống lãng phí năm 2015 cho đơn vị và tố chức thực hiện.
2. Thực hiện giải pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
2.1 Chỉ đạo thực hiện công khai minh bạch trong đơn vị bao gồm:
- Nhận kinh phí, quyết toán kinh phí; mua sắm thiết bị, phương tiện
làm việc, nghiệm thu, bảo hành...
- Thực hiện nghiêm túc Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở
giáo dục quốc dân ban hành kèm theo Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT
ngày 7/5/2009 của Bộ Giao dục và Đào tạo (GD&ĐT)
2.2 Đẩy mạnh cải cách hành chính
- Cải cách hành chính: tiếp tục cải tiến quy trình thủ tục dự trù kinh
phí, duyệt quyết toán.
- Thực hiện tốt quy chế dân chủ trong đơn vị
2.3 Sử dụng nguồn kinh phí đúng mục đích, mua sắm phù họp theo
yêu cầu sử dụng nguồn kinh phí được cấp phát, các nguồn kinh phí tài trợ,
nguồn kinh phí do nhân dân đóng góp đúng mục đích, mua sắm tài sản phục
vụ công tác giáo dục phù hợp theo nhu cầu sử dụng
2.4 Bảo quản và sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất
Có biện pháp thích họp nhằm bảo quản và sử dụng cơ sở vật chất,
trang thiết bị một cách hiệu quả, có kế hoạch tu sửa kịp thời thiết bị hư
hỏng, thanh lý những dụng cụ không còn sử dụng được
2.5 Đảm bảo giờ giấc làm việc, sắp xếp công việc khoa học, nâng cao
hiệu quả công tác
Cán bộ quản lý, giáo viên và công nhân viên trong ngành giáo dục
thực hiện nghiêm túc giờ làm việc theo chức năng nhiệm vụ với tinh thần
trách nhiệm cao.
2.6 Thực hành tiết kiệm ngân sách 10% theo chỉ đạo của Chính phủ.
3. kiểm tra về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
3.1 Kịp thời nắm bắt tình hình các lĩnh vực dễ phát sinh lãng phí
Kiểm tra công tác thu chi tài chính, quản lý tài chính tài sản, mua sắm
tài sản công.
3.2 Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác kiểm tra thực hành tiết kiệm
chống lãng phí.
- Xây dựng kế hoạch kiểm tra có nội dung kiểm tra công tác thực
hành tiết kiệm, chống lãng phí.
- Phối hợp các bộ phận chuyên môn nhà trường trong việc kiểm tra
việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí tại cơ sở giáo dục.
4. Phát huy vai trò của đoàn thể quần chúng
4.1Phối hợp với công đoàn
- Thực hiệm nghiêm túc Quy chế dân chủ ở cơ sở; kiện toàn và nâng
cao chất lượng hoạt động của Ban Thanh Tra nhân dân, tạo diều kiện Ban
thanh tra nhân dân hoạt động đúng quy định của pháp luật (Luật thanh tra,
Nghị định 99/2005/NĐ-CP ngày 28 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ và
Hướng dẫn số 09/HD-CĐN ngày 01 tháng 12 năm 2014 của Công đoàn giáo
dục Việt Nam).
- Chỉ đạo tổ chức tốt hội nghị cán bộ, công chức, viên chức hàng năm,
bảo đảm đúng quy định.
4.2 Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Đội thiếu niên tiền
phong Hồ Chí Minh các trường thông qua hoạt động ngoại khóa, lồng ghép
trong quá trìnhdạy học với các môn như giáo dục công dân, các môn khoa
học xã hội để tuyên truyền giáo dục cho học sinh, ý thức tiết kiệm, giữ gìn
bảo vệ tài sản công; ý thức phòng chống lãng phí
III- Tỗ chức thực hiện:
1 .Kiện toàn Ban chỉ đạo phòng chống tham nhũng, lãng phí bảo đảm
yêu cầu về số lượng và chất lượng.
2. Xử lý nghiêm minh đối với những trường họp gây lãng phí.
P. HIỆU TRƯỞNG
Luận văn thực trạng nhà tiêu hợp vệ sinh hộ gia đình và một số yếu tố ảnh hưởng tại xã Gio châu huyện gio linh tỉnh Quảng trị và xã Hòa hiệp huyện Cư Kuin tỉnh Đắc Lắc
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP:
Đề tài: Thực trạng nhà tiêu hợp vệ sinh hộ gia đình và một số yếu tố ảnh hưởng tại xã Gio Châu, huyện Gio Linh
Link xem và tải chi tiết TẠI ĐÂY (link an toàn)
Demo:
Cảm ơn đã theo dõi, thấy hay và có ích hãy share và g+ nha!
Các tin khác liên quan
tag: nhà tiêu, hợp vệ sinh, thực trạng, tự hoại, luận văn, tốt nghiệp, y tế, cộng đồng
Đề tài: Thực trạng nhà tiêu hợp vệ sinh hộ gia đình và một số yếu tố ảnh hưởng tại xã Gio Châu, huyện Gio Linh
Link xem và tải chi tiết TẠI ĐÂY (link an toàn)
Demo:
Cảm ơn đã theo dõi, thấy hay và có ích hãy share và g+ nha!
Các tin khác liên quan
tag: nhà tiêu, hợp vệ sinh, thực trạng, tự hoại, luận văn, tốt nghiệp, y tế, cộng đồng
Kế hoạch thực hiện chuyên đề năm học 2014 2015
TT
H v tờn
Trỡnh CM
Giỏo viờn dy gii
1
Bựi Th m
Trung cp
Cp huyn
2
Bựi Th H Mi
Trung cp
Cp huyn
3. Tr ca lp:
Tng s tr
26
SL
09
Nam
DT
09
%
34,6%
SL
17
N
DT
16
%
61,5%
Trẻ hộ nghèo : Tổng 11 / 23 chiếm 47,8 %
Tr thuc vựng 135 : 05/23 chim 21,7 %
1. Thuận lợi:
1.1. C s vt cht:
- Phũng hc rng rói, ỏnh sỏng, m bo cho vic thc hin chuyờn .
1.2. Giỏo viờn:
- Nm c phng phỏp, hỡnh thc, ni dung t chc cỏc hot ng.
- Bit cỏch xõy dng k hoch. Bit cỏch thit k t chc cỏc hot ng theo ch
, ch im.
- Cú chuyờn mụn nghip v t chun, cú nhit huyt vi ngh, tn tỡnh phc v
nhõn dõn.
1.3. Tr:
- i a s tr ham thớch n lp, nhanh nhn, khe mnh, ng u v nhn
thc.
1.4. Ph huynh:
- ng tỡnh ng h nhng quy nh ca trng, lp ra. Quan tõm n vic
hc ca tr.
2. Khú khn:
- 97% tr l ngi dõn tc, 50% lp thuc gia ỡnh chớnh sỏch v tr vựng 135.
Ngụn ng giao tip ca tr l ngụn ng ting m .
- Dõn trớ chim i a s lm nụng nghip, nhn thc ca ph huynh v ngnh
hc, v vic tip cn chng trỡnh hn ch.
- Trng cha cú phũng õm thanh thụng tin, do vy vic tuyờn truyn cho ph
huynh qua thụng tin cũn cha c thc hin.
III. Cỏc chuyờn thc hin trong nm:
- Chuyờn Giỏo dc phỏt trin nhn thc.
- Chuyờn : giỏo dc mm non i mi.
- Chuyờn : Trang trớ mụi trng nhúm lp.
- Chuyờn Giỏo dc phỏt trin th cht. ( C trng tõm).
- Chuyờn Chm súc sc khe v nuụi dng.
- Chuyờn Giỏo dc phỏt trin ngụn ng.
- Thc hin chuyờn c phõn cụng: Giỏo dc mm non mi
IV. Mc tiờu v bin phỏp c th ca cỏc chuyờn :
1. Chuyờn Giỏo dc phỏt trin nhn thc.
* Mc tiờu:
- Nm c yờu cu, phng phỏp, ni dung lm quen vi toỏn, khỏm phỏ khoa
hc trong tui.
- 100 % tr c tham gia vo hot ng ca chuyờn .
- 80 % nhn bit v gi tờn cỏc s trong phm vi 5, bit to nhúm, so sỏnh nhn
bit mi quan h trong phm vi 5; Nhn bit cỏc hỡnh dng: nh hng khụng gian;
k nng thao tỏc o cú nhn xột kt qu, nhn bit c mt s s vt hin tng xung
quanh tr.
* Bin phỏp:
- Xõy dng gúc hot ng cho tr c hot ng mi lỳc, mi ni.
- Linh hot lng ghộp chuyờn vo cỏc hot ng mt cỏch sỏng to.
- Tham gia d gi v d sinh hot cm.
- T chc cỏc hot ng Lm quen vi toỏn. Khỏm phỏ khoa hc mi lỳc mi
ni.
- Xõy dng k hoch v thit k ni dung tp luyn cho tr tham gia hi thi v
chuyờn trng tõm vi tiờu Hi thi Bộ khe bộ thụng minh mng non.
- Tuyờn truyn phi kt hp vi ph huynh v ni dung thi ph huynh nm bt
c cựng cú bin phỏp phi kt hp bi dng cho tr.
2. Chuyờn giỏo dc phỏt trin th cht: (Chuyờn trng tõm trong nm)
* Mc tiờu.
- Nm chc mc ớch, yờu cu tng bi ca cỏc tui. Nm c cỏch la chn
ni dung thit k hot ng phự hp vi iu kin ca lp mỡnh.
- Ch ng xõy dng k hoch tp luyn cho tr, giỳp tr thớch ng nhanh vi ni
dung cu bi tp, tin ti hi thi Hi khe mng non do trng v Phũng giỏo dc t
chc vo hc k II cui nm hc.
- m bo an ton cho 100% tr trong quỏ trỡnh tp luyn.
- 80% tr vn ng thnh thc cỏc ni dung bi tp theo yờu cu k hoch ra.
* Bin phỏp.
- m bo cú dựng, dng c, an ton cho tr hot ng: dựng, sõn tp
- Thng xuyờn rốn tr cỏc k nng vn ng thụ, vn ng tinh mt cỏch linh
hot, khụng dp khuụn, ỏp t vi tr.
- Tớch hp cỏc lnh vc vo t chc hot ng sao cho phự hp, nhng khụng lm
dng ni dung tớch hp.
3. Chuyờn H s s sỏch
* Mc tiờu:
- Cú s thng nht chung v quy nh v h s s sỏch cuar cỏ nhõn, ca lp, cỏch
trỡnh by, duyt ỳng ngy quy nh.
* Bin phỏp:
- Thc hin nghiờm tỳc quy nh v H s s sỏch do chuyờn mụn a ra.
- Ghi chộp cỏc ni dung y , khụng trng mc. Ký duyt ỳng ngy quy
nh.
- Tip thu chuyờn . m bo h s theo quy nh ca chuyờn mụn a ra.
4. Trang trớ mụi trng lp hc:
* Mc tiờu:
- Thc hin theo ỳng ch , ch im, cú k hoch , tranh nh cho cỏc mng
tuyờn truyn.
- Cỏc gúc chi, hot ng, sn phm ca cụ, tr, c trng by khoa hc p mt.
- Trang trớ mụi trng lp hc phự hp theo ch , theo iu kin thc t ca lp.
- Thc hin theo phõn cụng lm lp im cho trng..
5. Chuyờn giỏo dc MN Mi.
* Mục tiêu:
- õy l chuyờn trng tõm ca trng ch o lp mu giỏo 4 5 tui B lm
im do vy c hai giỏo viờn c i tip thu v d chuờn i mi giỏo dc mm
non, nm bt c cỏc hỡnh thc i mi ca chng trỡnh.
- Thc hin v t chc cỏc hot ng hc theo ch , ch im, bit cỏch xõy
dng mng ni dung, thit k cỏc hot ng chm súc giỏo dc tr trong ngy, t chc
v tớch hp theo 5 lnh vc phỏt trin tui ca tr mu giỏo 4 5 tui.
- Xõy dng k hoch phõn cụng lp thc hin chuyờn im.
* Biện pháp
- Chuẩn bị đầy đủ, tổ chức hoạt động trong ngày của trẻ.
+ Hot ng ún tr
+ Hot ng th dc sỏng
+ Hot ng hc
+ Hot ng ngoi tri
+ Hot ng gúc
+ Hot ng v sinh dinh dng
+ Hot ng chiu
- Tham gia i dự chơng trình đổi mới đợc dự giờ, trao đổi, rút kinh nghiệm...
- T chc mt hot ng im cho cỏc nhúm lp d gi rỳt kinh nghim.
6. Chuyờn giỏo dc phỏt trin Ngụn ng.
* Mc tiờu:
- Nm c yờu cu, phng phỏp, ni dung giỏo dc phỏt trin ngụn ng trong
tui.
- 100 % tr c tham gia vo hot ng ca chuyờn .
- 80 % tr cú kh nng lng nghe, hiu li núi trong giao tip hng ngy. Cú kh
nng biu t bng nhiu cỏch khỏc nhau ( li núi, nột mt, c ch, ), Din t rừ
rng v giao tip cú vn húa trong cuc sng hng ngy, nghe v k li s vic, k li
chuyn. Cú kh nng cm nhn vn iu, nhp iu ca bi th, ca dao ng dao phự
hp vi tui. Cú mt s k nng ban u v hc v vit.
* Bin phỏp:
- Xõy dng gúc hot ng cho tr c hot ng mi lỳc, mi ni.
- Linh hot lng ghộp chuyờn vo cỏc hot ng mt cỏch sỏng to.
7. Chuyờn V sinh chm súc sc khe v dinh dng.
* Mc tiờu:
- Nm c mc tiờu yờu cu v phng phỏp v cỏc k nng v sinh tr theo
tui, bit cỏch t chc cỏc hot ng chm súc nuụi dng tr theo khoa hc.
- Phi hp vi cụ nuụi cú k hoch theo dừi tr trong nuụi dng.
- Cú k hoch cõn, o tr, theo dừi biu , phi kt hp vi trm y t t chc
khỏm sc khe nh kỡ cho tr theo quý, nm c tỡnh hỡnh sc khe ca tr cú
bin phỏp kp thi chm súc.
- Cú k hoch c bit i vi tr suy dinh dng kộm n.
* Bin phỏp:
- Cú k hoch v sinh dựng dng c theo nh kỡ.
- Kim tra sc khe , cõn nng, chiu cao ca tr u nm, nm c tỡnh trng
cõn nng i vi tng tr kp thi xõy dng k hoch chm súc nuụi dng i vi
tng i tng.
- Tuyờn truyn ph bin ti cỏc bc ph huynh v kin thc chm súc nuụi dng
tr theo khoa hc cú s phi hp chm súc nuụi dng tr t hiu qu tt.
- Thng xuyờn phi kt hp cht ch vi trm y t a phng, khỏm sc khe
nh kỡ cho tr kp thi nm c tỡnh hỡnh sc khe ca tng tr cú bin phỏp
chm súc i vi tr cú biu hin khụng bỡnh thng v sc khe.
- T chc khỏm sc khe nh kỡ 3 ln / nm.
- Tng kt chuyờn ỏnh giỏ xp loi i vi nhúm, lp, giỏo viờn tr.
* Bi dng chuyờn :
- T hc qua sỏch bỏo, qua mng internet, qua ng nghip nõng cao cht lng
cỏc chuyờn .
Thứ Sáu, 6 tháng 5, 2016
Kế hoạch tổ chức hoạt động dạy hát em yêu cây xanh
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ nhớ tên bài hát, tên tác giả, thuộc và hát đúng giai điệu bài hát.
- Rèn kỹ năng ca hát
- Phát triển tai nghe âm nhạc, khả năng cảm thụ âm nhạc.
- Giáo dục trẻ biết chăm sóc và bảo vệ cây.
II. Chuẩn bị
* Chuẩn bị cho cô và trẻ: dụng cụ âm nhạc: máy nhạc, xắc xô,phách tre.
bài hát “cây trúc xinh”
III. Cách tiến hành
1. Hoạt động 1: Dạy hát: “ Em yêu cây xanh”
* Cho trẻ chơi trò chơi “ Gieo hạt”.
- Các con vừa chơi trò chơi gì
- Trồng cây xanh để làm gì?
- Muốn có nhiều cây xanh chúng ta phải làm gì?
Các con ạ! cây xanh có rất nhiều ích lợi có cây cho ta quả để ăn. có cây cho ta bóng
mát và để cho con chim nhảy nhót trên cành rất là vui.
Cô có một bài hát của chú: Hoàng văn Yến nói về cây xanh các con hãy lắng nghe cô
hát nhé !
- Cô hát lần 1: giới thiệu tên bài hát tên nhạc sĩ sáng tác.Hoàng Văn Yến
- Cô hát lần 2 kết hợp nhạc đệm.
- Cho trẻ hát cùng cô 3-4 lần.
- Thi hát to hát nhỏ.
- Tổ trẻ hát, nhóm trẻ hát, cá nhân trẻ hát.
2. Hoạt động 2: Nghe hát “Cây trúc xinh”
- Cô hát lần 1: giới thiệu tên bài hát, tên làn điệu dân ca.
- Trẻ nghe đĩa , cô làm động tác phụ họa.
3. Hoạt động 3: Trò chơi: “Ai nhanh nhất”
- Cô phổ biến cách chơi và luật chơi .
Cách chơi: Một trẻ hát và sử dụng dụng cụ âm nhạc, trẻ còn lại nhắm mắt lắng nghe
phát hiện dụng cụ âm nhạc nào.
- Tổ chức cho trẻ chơi (2-3 lần)
- Cô và trẻ hát lại bài hát.
* Giáo dục trẻ biết chăm sóc và bảo vệ cây.
Thứ Tư, 4 tháng 5, 2016
Thực trạng và giải pháp phát triển nhân lực việt nam
năm nhà nước thu hồi khoảng 72 nghìn ha đất nông nghiệp để phát triển công
nghiệp, xây dựng đô thị.
Chính vì nguồn nhân lực trong nông thôn chưa được khai thác, đào tạo, cho
nên một bộ phận nhân dân ở nông thôn không có việc làm ở các khu công
nghiệp, công trường. Tình trạng hiện nay là các doanh nghiệp đang thiếu
nghiêm trọng thợ có tay nghề cao, trong khi đó, lực lượng lao động ở nông thôn
lại dư thừa rất nhiều; chất lượng lao động rất thấp.
Nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên là do khâu tổ chức lao động và quy
hoạch lao động trong nông thôn chưa tốt. Chính sách đối với nông nghiệp, nông
dân, nông thôn chưa đồng bộ, chưa mang tínhkhuyến khích và tính cạnh tranh.
Nguồn nhân lực từ công nhân: Về số lượng giai cấp công nhân Việt Nam hiện
nay có khoảng 10 triệu người (kể cả khoảng 500 nghìn công nhân đang làm việc
ở nước ngoại, tại trên 40 nước và vùng lãnh thổ với hơn 30 nhóm ngành nghề ở
nước ngoài và 2 triệu hộ lao động kinh doanh cá thể). Số công nhân có trình độ
cao đẳng, đại học ở Việt Nam có khoảng 150 nghìn người. Nhìn chung, công
nhân có tay nghề cao chiếm tỷ lệ thấp so với đội ngũ công nhân nói chung.
Cả nước, tính đến năm 2007, có 262 trường dạy nghề, 599 trung tâm dạy
nghề. Trường trung cấp công nghiệp đến năm 2008 là 275. Theo số liệu mới
thống kê được, tính đến cuối năm 2010, cả nước có 123 trường cao đẳng dạy
nghề, 303 trường trung cấp nghề; 810 trung tâm dạy nghề; hơn 1.000 cơ sở
khác có tham gia dạy nghề. Dạy nghề trình độ trung cấp từ 75,6 nghìn tăng lên
360 nghìn người; có khoảng 600 nghề có nhu cầu đào tạo. Đến cuối năm 2010,
cả nước có 123 trường cao đẳng dạy nghề; 303 trường trung cấp nghề; 810
trung tâm dạy nghề, hơn 1.000 cơ sở khác có tham gia dạy nghề. Dạy nghề trình
độ trung cấp từ 75,6 nghìn tăng lên 360 nghìn người.
Trong các ngành nghề của công nhân, tỷ lệ công nhân cơ khí và công nhân
làm việc trong các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp nặng còn rất thấp, khoảng
20% trong tổng số công nhân của cả nước, trong khi đó, công nhân trong các
ngành công nghiệp nhẹ, chế biến thực phẩm lại chiếm tỷ lệ cao, khoảng 40%.
Vì đồng lương còn thấp, công nhân không thể sống trọn đời với nghề, mà
phải kiêm thêm nghề phụ khác như đi làm xe ôm trong buổi tối và ngày nghỉ,
Thư viện Hội thảo http://thuvienthamluan.blogspot.com
11
làm nghề thủ công, buôn bán thêm, cho nên đã dẫn đến tình trạng nhiều người
vừa là công nhân, vừa không phải là công nhân.
Nhìn chung, qua hơn 25 năm đổi mới, cùng với quá trình công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước, giai cấp công nhân nước ta đã có những chuyển biến tích
cực, tăng nhanh về số lượng, đa dạng về cơ cấu, chất lượng được nâng lên từng
bước. Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam, việc làm và đời sống
của giai cấp công nhân ngày càng được cải thiện. Bên cạnh đó, sự phát triển của
giai cấp công nhân chưa đáp ứng được yêu cầu về số lượng, chất lượng, kỹ năng
nghề nghiệp; thiếu nhiều các chuyên gia kỹ thuật, công nhân lành nghề; tác
phong công nghiệp và kỷ luật lao động còn nhiều hạn chế; phần lớn công nhân
xuất thân từ nông dân, chưa được đào tạo cơ bản và có hệ thống. "Địa vị chính
trị của giai cấp công nhân chưa thể hiện đầy đủ" 1.
Nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên là do quá trình phát triển kinh tế - xã
hội trong quá trình đổi mới đã mở ra một giai đoạn lịch sử mới trong sự phát
triển của giai cấp công nhân Việt Nam. Bên cạnh đó, những hạn chế, yếu kém
trong phát triển kinh tế - xã hội ảnh hưởng không nhỏ đến việc làm, đời sống,
tâm tư, tình cảm của công nhân; những chính sách về giai cấp công nhân tuy đã
ban hành, nhưng chưa sát hợp với tình hình thực tế của giai cấp công nhân.
Trong các doanh nghiệp và người sử dụng lao động, không ít trường hợp còn vi
phạm chính sách đối với công nhân và người lao động.
Nguồn nhân lực từ trí thức, công chức, viên chức: Nếu tính sinh viên đại học
và cao đẳng trở lên được xem là trí thức, thì đội ngũ trí thức Việt Nam trong
những năm gần đây tăng nhanh. Riêng sinh viên đại học và cao đẳng phát triển
nhanh: năm 2000, cả nước có 899,5 nghìn người; năm 2002: 1.020,7 nghìn
người; năm 2003: 1.131 nghìn người; năm 2004: 1.319,8 nghìn người. Năm
2005: 1,387,1 nghìn người; năm 2006 (mới tính sơ bộ: prel): 1,666, 2 nghìn
người,… Cả nước có khoảng 14 nghìn tiến sĩ và tiến sĩ khoa học; 1.131 giáo sư;
5.253 phó giáo sư; 16 nghìn người có trình độ thạc sĩ; 30 nghìn cán bộ hoạt
động khoa học và công nghệ; 52.129 giảng viên đại học, cao đẳng, trong đó có
49% của số 47.700 có trình độ thạc sĩ trở lên, gần 14 nghìn giáo viên trung cấp
chuyên nghiệp, 11.200 giáo viên dạy nghề và 925 nghìn giáo viên hệ phổ thông;
gần 9.000 tiến sĩ được điều tra, thì có khoảng 70% giữ chức vụ quản lý và 30%
Thư viện Hội thảo http://thuvienthamluan.blogspot.com
12
thực sự làm chuyên môn. Đội ngũ trí thức Việt Nam ở nước ngoài, hiện có
khoảng 300 nghìn người trong tổng số gần 3 triệu Việt kiều, trong đó có khoảng
200 giáo sư, tiến sĩ đang giảng dạy tại một số trường đại học trên thế giới.
Số trường đại học tăng nhanh. Tính đến đầu năm 2007, Việt Nam có 143
trường đại học, đại học, học viện2; 178 trường cao đẳng; 285 trường trung cấp
chuyên nghiệp và 1.691 cơ sở đào tạo nghề. Cả nước hiện có 74 trường và khối
trung học phổ thông chuyên với tổng số 47,5 nghìn học sinh tại 63/64 tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương và 7 trường đại học chuyên. Tỷ lệ học sinh
trung học phổ thông chuyên so với tổng dân số của cả nước đạt 0,05%, còn
chiếm rất thấp so với thế giới.
Các cơ sở giáo dục ngoài công lập ngày càng phát triển. Vào năm học 20072008, cả nước có gần 6 nghìn cơ sở giáo dục mầm non, 95 trường tiểu học, 33
trường trung học cơ sở, 651 trường trung học phổ thông, 308 cơ sở dạy nghề,
72 trường trung cấp chuyên nghiệp và 64 trường cao đẳng, đại học là các cơ sở
giáo dục ngoài công lập.
Số học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục ngoài công lập ngày càng
tăng. Năm học 2007-2008, tỷ lệ học sinh, sinh viên ngoài công lập là 15,6%
(năm 2000 là 11,8%), trong đó, tỷ lệ học sinh phổ thông là 9%, học sinh trung
cấp chuyên nghiệp là 18,2%, học nghề là 31,2%, sinh viên cao đẳng, đại học là
11,8%.
Cả nước có 1.568/3.645 học sinh đọat giải trong kỳ thi học sinh giỏi quốc gia
trung học phổ thông năm học 2007-2008.
Đầu năm 2008, Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam đã trình lên Thủ tướng
Chính phủ Việt Nam dự án đào tạo 20 nghìn tiến sĩ trong giai đoạn 2007-2020 ở
cả trong nước và ngoài nước.
Nhà nước đã dành một khoản ngân sách chi cho giáo dục và đào tạo là
76.200 tỷ đồng, chiếm 20% tổng chi ngân sách nhà nước, tăng 14,1% so với
thực hiện năm 2007.
Bên cạnh nguồn nhân lực là trí thức trên đây, nguồn nhân lực là công chức,
viên chức (cũng xuất thân từ trí thức) công tác tại các ngành của đất nước cũng
tăng nhanh:
Thư viện Hội thảo http://thuvienthamluan.blogspot.com
13
Tổng số công chức, viên chức trong toàn ngành xuất bản là gần 5 nghìn
người làm việc tại 54 nhà xuất bản trong cả nước (trung ương 42, địa phương
12).
Tổng số nhà báo của cả nước là 14 nghìn phóng viên chuyên nghiệp và hàng
nghìn cán bộ, kỹ sư, nghệ sĩ, nhân viên làm việc trong các cơ quan báo chí và
hàng chục nghìn người khác là cộng tác viên, nhân viên, lao động tham gia các
công đoạn in ấn, tiếp thị quảng cáo, phát hành, làm việc tại 687 cơ quan báo
chí, hơn 800 báo, tạp chí, báo điện tử, đài phát thanh, truyền hình.
Đội ngũ công chức, viên chức của ngành thuế Việt Nam hiện có gần 39 nghìn
người; ngành hải quan của Việt Nam là 7.800 người, ngành kho bạc là 13.536
người.
Tính đến tháng 6-2005, đội ngũ cán bộ nghiên cứu, hoạch định chính sách
pháp luật của các cơ quan trung ương là 824 người, trong đó có 43 tiến sĩ luật
(chiếm 5,22%), 35 tiến sĩ khác (chiếm 4,25%), 89 thạc sĩ luật (chiếm 10,08%),
43 thạc sĩ khác (chiếm 5,22%), 459 đại học luật (chiếm 55,70%), 223 đại học
khác (chiếm 27,06%), 64 người có 2 bằng vừa chuyên môn luật, vừa chuyên
môn khác (chiếm 7,77%),… Cả nước có 4.000 luật sư (tính ra cứ 1 luật sư trên
24 nghìn người dân).
Trí thức, công chức, viên chức trong các ngành nghề khác của các cơ quan
trung ương và địa phương cũng tăng nhanh.
Tổng nhân lực các hội, liên hiệp hội, viện, trung tâm (NGO) hiện có 52,893
người.
Bên cạnh sự tăng nhanh từ nguồn nhân lực trí thức, công chức, viên chức đã
dẫn ra trên đây, thấy rằng, ở Việt Nam hiện nay, chất lượng nguồn nhân lực từ
trí thức, công chức, viên chức còn yếu kém và bất cập. Đa số công chức, viên
chức làm việc trong các cơ quan công quyền chưa hội đủ những tiêu chuẩn của
một công chức, viên chức như trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin
học, ảnh hưởng nhiều đến chất lượng công việc. Có 63% tổng số sinh viên tốt
nghiệp ra trường chưa có việc làm; không ít đơn vị nhận người vào làm, phải
mất 1-2 năm đào tạo lại. Trong số 37% sinh viên có việc làm, thì cũng không
đáp ứng được công việc. Bằng cấp đào tạo ở Việt Nam chưa được thị trường lao
động quốc tế thừa nhận. Năm 2007, số sinh viên tốt nghiệp đại học là 161.411
Thư viện Hội thảo http://thuvienthamluan.blogspot.com
14
người. Theo ước tính, mỗi tấm bằng đại học, người dân bỏ ra 40 triệu đồng, còn
nhà nước đầu tư khoảng 30 triệu đồng. Như vậy, với tỷ lệ 63% số sinh viên ra
trường chưa có việc làm, cho thấy kinh phí đầu tư của sinh viên thất nghiệp
(161.411 sinh viên x 63% x 70 triệu), ít nhất thất thoát 7.117 tỷ đồng (trong đó,
4.067 tỷ đồng của dân và 3.050 tỷ đồng của nhà nước).
Việt Nam có khoảng 2,6 triệu người có trình độ đại học trở lên. Con số này có
thể nói tương đương với 2,6 triệu trí thức nước nhà.
Nói tóm lại, nguồn nhân lực từ nông dân, công nhân, trí thức (trong đó có
công chức, viên chức) ở Việt Nam, nhìn chung, còn nhiều bất cập. Sự bất cập
này đã ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển kinh tế - xã hội. Trong những năm đổi
mới, kinh tế đất nước tuy có tăng từ 7,5 đến 8%, nhưng so với kinh tế thế giới
thì còn kém xa. Theo báo cáo của Ngân hàng thế giới (WB) và tập đoàn tài chính
quốc tế (IFC), công bố ngày 26-9-2007, kinh tế Việt Nam xếp thứ 91/178 nước
được khảo sát.
Có thể rút ra mấy điểm về thực trạng nguồn nhân lực ở Việt Nam:
- Nguồn nhân lực ở Việt Nam khá dồi dào, nhưng chưa được sự quan tâm
đúng mức, chưa được quy hoạch, chưa được khai thác, chưa được nâng cấp,
còn đào tạo thì chưa đến nơi đến chốn, nhiều người chưa được đào tạo.
- Chất lượng nguồn nhân lực chưa cao, dẫn đến tình trạng mâu thuẫn giữa
lượng và chất.
- Sự kết hợp, bổ sung, đan xen giữa nguồn nhân lực từ nông dân, công
nhân, trí thức,… chưa tốt, còn chia cắt, thiếu sự cộng lực để cùng nhau thực
hiện sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Có thể đánh giá tổng quát về nhân lực Việt Nam hiện nay là số lượng đông,
chất lượng không đông, thể hiện là tay nghề thấp, chưa có tác phong công
nghiệp, chưa có những tổng công trình sư, kỹ sư, nhà khoa học thật sự giỏi;
chưa có những chuyên gia giỏi; chưa có những nhà tư vấn, nhà tham mưu giỏi;
chưa có những nhà thuyết trình giỏi; chưa có những nhà lãnh đạo, nhà quản lý
giỏi. Báo chí nước ngoài bình luận người Việt Nam khá thông minh, rất nhanh
nhạy trong việc nắm bắt và tiếp thu cái mới. Tiếc rằng, lại chưa được khai thác
đầy đủ, đào tạo chưa bài bản, điều đó ảnh hưởng đến chất lượng nhân lực và
ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam.
Thư viện Hội thảo http://thuvienthamluan.blogspot.com
15
2. Phương hướng và giải pháp về phát triển nhân lực Việt Nam:
Về những giải pháp phát triển nhân lực Việt Nam đến năm 2020 đã được thể
hiện trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020 và được thông qua
tại Đại hội XI của Đảng (tháng 1-2011). Chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam
thời kỳ 2011-2020 đã được Chính phủ thông qua trong Quyết định số 579/QĐTTg, ngày 19-4-2011. Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 20112020 cũng đã được Thủ tướng Chính phủ ký tại Quyết định 1216/QĐ-TTg, ngày
22-7-2011. Đó là những văn bản pháp lý quan trọng có tính định hướng để phát
triển nhân lực Việt Nam đến năm 2020, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước.
Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là một bước đột phá chiến
lược, yếu tố quyết định đẩy mạnh phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ,
cơ cấu lại nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng, tạo lợi thế cạnh tranh,
bảo đảm đưa nền kinh tế của đất nước phát triển nhanh, bền vững, hiệu quả.
Phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011-2020 nhằm đưa nhân lực đất nước
trở thành nền tảng và lợi thế quan trọng nhất để tạo sự phát triển bền vững, ổn
định xã hội, hội nhập quốc tế. Xây dựng nhân lực chất lượng cao có nghĩa là xây
dựng đội ngũ nhân lực khoa học và công nghệ, nhất là các chuyên gia, tổng
công trình sư, kỹ sư đầu ngành, công nhân có tay nghề cao, có trình độ chuyên
môn - kỹ thuật tương đương với các nước tiên tiến trong khu vực, có đủ năng
lực nghiên cứu, tiếp nhận, chuyển giao và đề xuất những giải pháp khoa học,
công nghệ, kỹ thuật, giải quyết những vấn đề cơ bản của sự nghiệp công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước; xây dựng đội ngũ doanh nhân quản lý doanh
nghiệp, có khả năng tổ chức, khả năng cạnh tranh; xây dựng hệ thống các cơ sở
đào tạo nhân lực tiên tiến, hiện đại, đa dạng, cơ cấu ngành nghề đồng bộ; xây
dựng sự nghiệp giáo dục tiên tiến, hiện đại và một xã hội học tập toàn diện để
tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.
Theo Quyết định số 1216/QĐ, ngày 22-7-2011 của Thủ tướng Chính phủ, về
việc phê duyệt quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011-2020, thì
trong 10 năm tới cần tăng nhanh tỷ lệ nhân lực qua đào tạo trong nền kinh tế
với cơ cấu hợp lý. Tổng số nhân lực qua đào tạo năm 2015 là khoảng 30,5 triệu
người (chiếm khoảng 55,0% trong tổng số 55 triệu người làm việc trong nền
Thư viện Hội thảo http://thuvienthamluan.blogspot.com
16
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)



